Nội dung bài viết
Trong thiết kế và thi công sơ đồ điện, trọng lượng cáp điện là một trong những thông số quan trọng, góp phần hỗ trợ quá trình lựa chọn dây cáp phù hợp với yêu cầu hệ thống và điều kiện lắp đặt của các kỹ sư điện. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn bảng tra trọng lượng cáp điện đầy đủ và chi tiết nhất.
Bảng tra trọng lượng cáp điện là gì?
Bảng tra trọng lượng cáp điện là bảng tập hợp chi tiết dữ liệu về khối lượng của từng loại dây cáp điện cụ thể theo đơn vị chiều dài (kg/km hoặc kg/m) dựa trên tiết diện, cấu trúc, chiều dày cách điện và chiều dày vỏ bọc.

Thông thường, bảng tra trọng lượng cáp điện sẽ hiển thị 3 thông tin chính là loại dây cáp, chiều dài tiêu chuẩn (mặc định là 100m) và trọng lượng của dây cáp (thường là đơn vị kg/100m). Việc sử dụng bảng tra đóng vai trò quan trọng trong việc ước tính trọng lượng cáp điện cần thiết của một dự án, từ đó thuận tiện cho việc lập kế hoạch vận chuyển, thiết kế và thi công.
Đặc biệt, bảng tra trọng lượng cáp điện là công cụ hữu ích cho các nhà thầu, kỹ sư trong việc tính toán khối lượng đồng hoặc nhôm cấu trong dây cáp điện.
Cách tính trọng lượng đồng trong dây cáp điện
Đồng dùng trong dây cáp điện tồn tại dưới 2 dạng là đồng thanh của thanh cái (busbar) và đồng dùng lõi dây điện.

Cách tính trọng lượng đồng thanh
Công thức tính trọng lượng đồng dạng này khá đơn giản:

Trong đó:
- T: Độ dày thanh đồng (mm)
- W: Chiều rộng thanh đồng (mm)
- L: Chiều dài thanh đồng (m)
- Tỷ trọng đồng đỏ: 8.95 g/cm³
Ví dụ: Một thanh đồng có độ dày 10mm, chiều rộng 100mm, chiều dài 1.5m.
Ta tính được trọng lượng thanh đồng theo công thức như sau:

Cách tính trọng lượng đồng tròn bên trong lõi dẫn điện
Với dây cáp sử dụng lõi đồng tròn, công thức tính toán trọng lượng đồng trong cáp sẽ phức tạp hơn.

Trong đó:
- DK: Đường kính của dây đồng (mm)
- L: Chiều dài của dây đồng (m)
- Tỷ trọng đồng đỏ: 8.95 (g/cm³)
- 3.14: Hằng số Pi.
Ví dụ: Một dây đồng tròn có đường kính 50mm, chiều dài 5m. Trọng lượng của dây đồng trong lõi tính được:

Áp dụng các công thức trên, các kỹ sư điện có thể tính toán chính xác trọng lượng đồng trong dây cáp điện.
Các yếu tố ảnh hưởng đến trọng lượng cáp điện

Trọng lượng cáp điện không chỉ phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn mà còn chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như vật liệu lõi dẫn, số lõi, vật liệu cách điện, vỏ bọc…
Tiết diện dây điện
Tiết diện dây dẫn tỉ lệ thuận với khối lượng cáp. Tiết diện càng lớn, trọng lượng cáp càng tăng.
Ví dụ với cáp CVV 2 lõi, hoạt động ở cấp điện áp 0/6/1kV:
- CVV 2×10mm²: khoảng 378 kg/km
- CVV 2x16mm²: khoảng 514 kg/km
- CVV 2x25mm²: khoảng 728 kg/km
- CVV 2x35mm²: khoảng 953 kg/km
Vật liệu lõi dẫn
Có 2 loại vật liệu phổ biến cấu thành nên lõi dẫn điện là đồng và nhôm. Trong đó:
- Đồng: Là kim loại dẫn điện tốt nhưng có khối lượng riêng khá lớn, khoảng 8.96 g/cm³. So với dây dẫn điện bằng nhôm cùng tiết diện, dây đồng nặng hơn hẳn dây nhôm.
- Nhôm: Nhẹ hơn ⅓ so với đồng, khối lượng riêng chỉ khoảng 2.7 g/cm³. Vì vậy nhôm được ưu tiên sử dụng trong dây dẫn điện trên không ở khoảng cách xa hoặc trong các ứng dụng yêu cầu dây dẫn điện có trọng lượng nhẹ.
Số lõi cáp
Tương tự tiết diện, số lõi cáp tỉ lệ thuận với trọng lượng dây cáp. Càng nhiều lõi, dây cáp điện càng nặng.
Ví dụ với cáp CVV 1-4 lõi, hoạt động ở điện áp 0.6/1kV:
- CVV 1x10mm²: khoảng 151 kg/km
- CVV 2x10mm²: khoảng 378 kg/km
- CVV 3x10mm²: khoảng 443 kg/km
- CVV 4x10mm²: khoảng 613 kg/km
Vật liệu cách điện
Dây cáp thường sử dụng 2 loại vật liệu cách điện phổ biến là PVC và XLPE.
- PVC (Polyvinyl chloride): Có khối lượng riêng khoảng 1.4-1.5 g/cm³, nặng hơn so với nhiều loại nhựa khác nên được sử dụng phổ biến cho các ứng dụng dân dụng hoặc công nghiệp tiêu chuẩn.
- XLPE (Cross-linked polyethylene): Nhẹ hơn PVC, khoảng 0.91-0.96 g/cm³ nên được ưu tiên sử dụng cho cáp trung thế và cao thế.
- HDPE (High-density polyethylene): Khối lượng riêng tương đương với XLPE, khoảng 0.94-0.97 g/cm³, thường được dùng làm vỏ bọc cho dây cáp điện ngầm.
Lớp bảo vệ cáp
Các lớp bảo vệ cáp như băng thép (Double Steel Tape Armour), băng nhôm (Double Aluminium Tape Armour), giáp sợi thép (Steel Wire Armour) sẽ gia tăng đáng kể trọng lượng cáp. Càng nhiều lớp bảo vệ, trọng lượng cáp càng lớn.
Ví dụ:
- Cáp CXV 3x10mm2 không giáp: Khoảng 440 kg/km
- Cáp CXV 3x10mm2 có giáp sợi thép: Khoảng 912 kg/km
Bảng tra trọng lượng cáp điện chi tiết

Mỗi loại dây cáp khác nhau sẽ có trọng lượng khác nhau. Dưới đây là bảng tra trọng lượng cáp điện phổ biến hiện nay.
Bảng tra trọng lượng cáp điện CVV
|
CÁP CVV |
|||||||||||
| Tiết diện danh định | Cấu trúc | Đường kính ruột dẫn | Chiều dày cách điện danh định | Chiều dày vỏ ngoài | Trọng lượng gần đúng | ||||||
| 1 lõi | 2 lõi | 3 lõi | 4 lõi | 1 lõi | 2 lõi | 3 lõi | 4 lõi | ||||
| mm² | Nº x mm | mm | mm | mm | kg/km | ||||||
| CÁN NÉN CHẶT | |||||||||||
| 10 | CC | 3.67 | 1.0 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 151.0 | 378 | 443 | 613 |
| 16 | CC | 4.70 | 1.0 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 210.8 | 514 | 625 | 860 |
| 25 | CC | 5.73 | 1.2 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 305.3 | 728 | 901 | 1250 |
| 35 | CC | 6.80 | 1.2 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 2.0 | 407.4 | 953 | 1212 | 1779 |
| 50 | CC | 8.00 | 1.4 | 1.4 | 2.0 | 1.9 | 2.1 | 539.7 | 1360 | 1610 | 2355 |
| 70 | CC | 9.70 | 1.4 | 1.4 | 2.1 | 2.0 | 2.2 | 751.4 | 1850 | 2279 | 3259 |
| 95 | CC | 11.50 | 1.6 | 1.5 | 2.2 | 2.2 | 2.4 | 1025.1 | 2474 | 3113 | 4421 |
| 120 | CC | 12.85 | 1.6 | 1.6 | 2.3 | 2.3 | 2.5 | 1289.0 | 1990 | 3923 | 5327 |
| 150 | CC | 14.30 | 1.8 | 1.6 | 2.4 | 2.4 | 2.7 | 1600.0 | 3743 | 5768 | 6805 |
| 185 | CC | 15.80 | 2.0 | 1.7 | 2.6 | 2.6 | 2.9 | 2011.8 | 4696 | 6544 | 8580 |
| 240 | CC | 18.25 | 2.2 | 1.8 | 2.8 | 2.8 | 3.1 | 2516.8 | 6014 | 7681 | 10726 |
| 300 | CC | 20.70 | 2.4 | 1.9 | 3.0 | 3.0 | 3.3 | 3129.0 | 7336 | 9560 | 13313 |
|
XOẮN ĐỒNG TÂM |
|||||||||||
| 4 | 7×0.85 | 2.55 | 1.0 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 89.2 | 310.0 | 363.0 | 436 |
| 6 | 7×1.04 | 3.12 | 1.0 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 113.6 | 380.4 | 453.0 | 550 |
| 10 | 7×1.35 | 4.05 | 1.0 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 161.3 | 514.5 | 627.0 | 772 |
| 16 | 7×1.70 | 5.10 | 1.0 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 227.0 | 694.8 | 863.0 | 1073 |
| 25 | 7×2.14 | 6.42 | 1.2 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 338.1 | 1007.7 | 1268.0 | 1590 |
| 35 | 7×2.52 | 7.56 | 1.2 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.9 | 440.9 | 1284.1 | 1634.0 | 2075 |
| 50 | 19×1.80 | 9.00 | 1.4 | 1.4 | 1.9 | 2.0 | 2.1 | 597.0 | 1736.0 | 2262.0 | 2873 |
| 70 | 19×2.14 | 10.70 | 1.4 | 1.5 | 2.0 | 2.1 | 2.2 | 812.0 | 2330.2 | 3014.0 | 3842 |
| 95 | 19×2.52 | 12.60 | 1.6 | 1.6 | 2.2 | 2.3 | 2.4 | 1107.7 | 3146.0 | 4084.0 | 5261 |
| 120 | 37×2.03 | 14.21 | 1.6 | 1.6 | 2.3 | 2.4 | 2.6 | 1365.2 | 3841.7 | 5055.0 | 6483 |
| 150 | 37×2.25 | 15.75 | 1.8 | 1.7 | 2.3 | 2.6 | 2.8 | 1672.5 | 4696.0 | 6173.0 | 7974 |
| 185 | 37×2.52 | 17.64 | 2.0 | 1.8 | 2.6 | 2.7 | 2.9 | 2084.5 | 5846.0 | 7587.0 | 9733 |
| 200 | 37×2.60 | 18.20 | 2.2 | 1.8 | 2.7 | 2.9 | 3.0 | 2228.1 | 6283.6 | 8254.0 | 10587 |
| 240 | 61×2.25 | 20.25 | 2.2 | 1.9 | 2.8 | 3.0 | 3.2 | 2709.0 | 7369.1 | 9647.0 | 12402 |
| 300 | 61×2.52 | 22.68 | 2.4 | 2.0 | 3.0 | 3.2 | 3.5 | 3371.5 | 9384.1 | 12333.0 | 15961 |
Bảng tra trọng lượng cáp điện CXV
| CÁP CXV | |||||||||||
| Tiết diện danh định | Cấu trúc | Đường kính ruột dẫn | Chiều dày cách điện danh định | Chiều dày vỏ ngoài | Trọng lượng gần đúng | ||||||
| 1 lõi | 2 lõi | 3 lõi | 4 lõi | 1 lõi | 2 lõi | 3 lõi | 4 lõi | ||||
| mm² | Nº x mm | mm | mm | mm | kg/km | ||||||
| CÁN NÉN CHẶT | |||||||||||
| 10 | CC | 3.67 | 0.7 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 141 | 339 | 440 | 551 |
| 16 | CC | 4.70 | 0.7 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 199 | 470 | 622 | 787 |
| 25 | CC | 5.73 | 0.9 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 288 | 674 | 907 | 1159 |
| 35 | CC | 6.80 | 0.9 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 387 | 892 | 1217 | 1565 |
| 50 | CC | 8.00 | 1.0 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.9 | 513 | 1176 | 1615 | 2078 |
| 70 | CC | 9.70 | 1.1 | 1.4 | 1.9 | 2.0 | 2.1 | 722 | 1644 | 2293 | 2984 |
| 95 | CC | 11.50 | 1.1 | 1.5 | 2.0 | 2.1 | 2.2 | 976 | 2198 | 3081 | 4019 |
| 120 | CC | 12.85 | 1.2 | 1.5 | 2.1 | 2.2 | 2.4 | 1233 | 2774 | 3904 | 5120 |
| 150 | CC | 14.30 | 1.4 | 1.6 | 2.3 | 2.4 | 2.5 | 1843 | 3470 | 4888 | 7576 |
| 185 | CC | 15.80 | 1.6 | 1.7 | 2.4 | 2.5 | 2.7 | 1728 | 3902 | 5476 | 7172 |
| 240 | CC | 18.25 | 1.7 | 1.8 | 2.6 | 2.7 | 2.9 | 2437 | 5430 | 7671 | 10061 |
| 300 | CC | 20.70 | 1.8 | 1.9 | 2.8 | 2.9 | 3.1 | 3015 | 6737 | 9522 | 12494 |
| 400 | CC | 23.30 | 2.0 | 2.0 | 3.0 | 3.1 | 3.4 | 3845 | 8776 | 12572 | 16629 |
| 500 | CC | 26.40 | 2.2 | 2.1 | 3.2 | 3.4 | 3.7 | 4767 | 10927 | 15703 | 20766 |
| XOẮN ĐỒNG TÂM | |||||||||||
| 2.5 | 7 x 0.67 | 2.01 | 0.7 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 58 | 162 | 194 | 231 |
| 6 | 7 x 1.04 | 3.12 | 0.7 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 99 | 258 | 325 | 400 |
| 10 | 7 x 1.35 | 4.05 | 0.7 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 144 | 361 | 468 | 586 |
| 16 | 7 x 1.70 | 5.10 | 0.7 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 207 | 503 | 666 | 843 |
| 25 | 7 x 2.14 | 6.42 | 0.9 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 311 | 740 | 996 | 1272 |
| 35 | 7 x 2.52 | 7.56 | 0.9 | 1.4 | 1.8 | 1.8 | 1.9 | 410 | 962 | 1334 | 1722 |
| 50 | 19 x 1.8 | 9.00 | 1.0 | 1.4 | 1.9 | 1.9 | 2.0 | 552 | 1321 | 1801 | 2331 |
| 70 | 19 x 2.14 | 10.70 | 1.1 | 1.5 | 2.0 | 2.1 | 2.2 | 764 | 1797 | 2483 | 3220 |
| 95 | 19 x 2.52 | 12.60 | 1.1 | 1.5 | 2.1 | 2.2 | 2.4 | 1027 | 2394 | 3330 | 4349 |
| 120 | 37 x 2.03 | 14.21 | 1.2 | 1.6 | 2.3 | 2.4 | 2.5 | 1289 | 2998 | 4176 | 5433 |
| 150 | 37 x 2.25 | 15.75 | 1.4 | 1.7 | 2.4 | 2.5 | 2.7 | 1581 | 3655 | 5101 | 6667 |
| 185 | 37 x 2.52 | 17.64 | 1.6 | 1.7 | 2.6 | 2.7 | 2.9 | 1964 | 4557 | 6368 | 8323 |
| 240 | 61 x 2.25 | 20.25 | 1.7 | 1.8 | 2.8 | 2.9 | 3.1 | 2553 | 5889 | 8251 | 10794 |
| 300 | 61 x 2.52 | 22.68 | 1.8 | 1.9 | 2.9 | 3.1 | 3.3 | 3177 | 7271 | 10246 | 13410 |
| 400 | 61 x 2.90 | 26.10 | 2.0 | 2.1 | 3.2 | 3.4 | 3.7 | 4186 | 9534 | 13453 | 17650 |
| 500 | 61 x 3.20 | 28.80 | 2.2 | 2.2 | 3.4 | 3.6 | 3.9 | 5076 | 11541 | 16299 | 21389 |
Bảng tra trọng lượng cáp nhôm hạ thế ABC
| CÁP NHÔM VẶN XOẮN HẠ THẾ ABC 2, 3, 4, LÕI | |||||||||||
| Tiết diện danh định | Cấu trúc | Đường kính ruột dẫn | Chiều dày cách điện danh định | Đường kính ngoài gần đúng của cáp | Trọng lượng gần đúng | ||||||
| 2 lõi | 3 lõi | 4 lõi | 2 lõi | 3 lõi | 4 lõi | 2 lõi | 3 lõi | 4 lõi | |||
| mm² | Nº x mm | mm | mm | mm | kg/km | ||||||
| 16 | CC | CC | CC | 4.80 | 1.3 | 14.8 | 199 | 17.9 | 133 | 199 | 265 |
| 25 | CC | CC | CC | 5.80 | 1.3 | 16.8 | 281 | 20.3 | 188 | 281 | 375 |
| 35 | CC | CC | CC | 7.00 | 1.3 | 19.2 | 367 | 23.2 | 245 | 367 | 490 |
| 50 | CC | CC | CC | 8.20 | 1.5 | 22.4 | 491 | 27.1 | 327 | 491 | 654 |
| 70 | CC | CC | CC | 9.70 | 1.5 | 25.4 | 687 | 30.7 | 458 | 687 | 917 |
| 95 | CC | CC | CC | 11.50 | 1.7 | 29.8 | 933 | 36.1 | 622 | 933 | 1244 |
| 120 | CC | CC | CC | 12.85 | 1.7 | 32.5 | 1146 | 39.3 | 764 | 1146 | 1529 |
| 150 | CC | CC | CC | 14.50 |
1.7 |
35.8 | 1433 | 43.3 | 956 | 1433 | 1911 |
Bảng tra trọng lượng cáp thép trần xoắn mạ kẽm (TK)
|
TIÊU CHUẨN ASTM A 475:2003 |
|||||||
| Đường kính danh định | Số sợi dẫn | Đường kính sợi | Tiết diện thực tế | Đường kính ngoài gần đúng của cáp | Lực kéo đứt nhỏ nhất | Trọng lượng gần đúng không tính mỡ | Trọng lượng gần đúng
(đã bao gồm mỡ) |
| in (mm) | Nº x mm | mm | mm² | mm | kN | kg/km | kg/km |
| 5/16″ | 7 | 2.64 | 38.32 | 7.92 | 35.6 | 300.79 | 308.00 |
| 3/8″ | 7 | 3.05 | 51.14 | 9.15 | 48.0 | 401.47 | 410.50 |
| 7/16″ | 7 | 3.68 | 74.45 | 11.04 | 64.5 | 584.46 | 598.00 |
| 1/2″ | 7 | 4.19 | 96.52 | 12.57 | 83.6 | 757.68 | 775.00 |
| 1/2″ | 18.1 | 2.54 | 96.27 | 12.70 | 85.0 | 755.76 | 775.00 |
| 9/16″ | 7 | 4.78 | 125.62 | 14.34 | 109.0 | 986.09 | 1008.00 |
| 9/16″ | 18.1 | 2.87 | 122.92 | 14.35 | 107.2 | 964.89 | 988.50 |
| 5/8″ | 7 | 5.26 | 152.11 | 15.78 | 131.7 | 1194.07 | 1220.67 |
| 5/8″ | 19 | 3.18 | 150.90 | 15.90 | 125.0 | 1184.59 |
1215.00 |
|
TIÊU CHUẨN BS 183:1972 |
||||||
| Cấu trúc | Tiết diện thực tế | Đường kính ngoài gần đúng của cáp | Lực kéo đứt nhỏ nhất | Trọng lượng gần đúng | ||
| 350 N/mm² | 700 N/mm² | 1300 N/m² | ||||
| Nº x mm | mm² | mm | kN | kg/km | ||
| 7 x 1.60 | 14.074 | 4.8 | 4.90 | 9.85 | 18.3 | 110.50 |
| 7 x 1.80 | 17.813 | 5.4 | 6.23 | 12.45 | 23.2 | 140.00 |
| 7 x 2.00 | 21.991 | 6.0 | 7.70 | 15.40 | 28.6 | 172.63 |
| 7 x 2.36 | 30.621 | 7.1 | 10.70 | 21.40 | 39.8 | 240.37 |
| 7 x 2.65 | 38.608 | 8.0 | 13.50 | 27.00 | 50.2 | 303.08 |
| 7 x 3.00 | 49.480 | 9.0 | 17.30 | 34.65 | 64.3 | 388.42 |
| 7 x 3.15 | 54.552 | 9.5 | 19.10 | 38.20 | 70.9 | 428.23 |
| 7 x 3.25 | 58.071 | 9.8 | 20.30 | 40.65 | 75.5 | 455.85 |
| 7 x 3.65 | 73.244 | 11.0 | 25.60 | 51.25 | 95.2 | 574.97 |
| 7 x 4.00 | 87.965 | 12.0 | 30.90 | 61.60 | 114.0 | 690.52 |
| 7 x 4.25 | 99.304 | 12.8 | 34.75 | 69.50 | 129.0 | 779.54 |
| 7 x 4.75 | 124.044 | 14.3 | 43.40 | 86.80 | 161.3 | 973.75 |
| 19 x 1.60 | 38.202 | 8.0 | 13.37 | 26.75 | 49.7 | 299.88 |
| 19 x 2.00 | 59.690 | 10.0 | 20.90 | 41.78 | 77.6 | 468.57 |
| 19 x 2.50 | 93.266 | 12.5 | 32.65 | 65.29 | 121.3 | 732.14 |
| 19 x 3.00 | 134.303 | 15.0 | 47.00 | 94.00 | 174.6 | 1054.28 |
| 19 x 3.55 | 188.062 | 17.8 | 65.80 | 131.60 | 244.5 | 1476.29 |
| 19 x 4.00 | 238.762 | 20.0 | 83.55 | 167.20 | 310.4 | 1874.28 |
| 19 x 4.75 | 336.691 | 23.8 | 117.85 | 235.70 | 437.7 | 2643.03 |
|
TIÊU CHUẨN ΓOCT 3062 & 3063 & ASTM B 498 |
||||||
| Cấu trúc | Tiết diện tính toán | Đường kính ngoài gần đúng của cáp | Trọng lượng gần đúng không tính mỡ | Trọng lượng gần đúng | Lực kéo đứt nhỏ nhất | Trọng lượng mỡ |
| Nº x mm | mm² | mm | kg/km | kg/km | kN | kg/km |
| 7 x 2.65 | 38.61 | 7.95 | 303.08 | 292 | 50.5 | 9.6 |
| 7 x 3.0 | 49.48 | 9.00 | 388.42 | 385 | 64.0 | 12.3 |
| 1×1.9 + 18×1.8 | 48.64 | 9.10 | 381.82 | 378 | 65.1 | 14.3 |
| 7 x 3.5 | 67.35 | 10.50 | 528.68 | 524 | 86.8 | 16.7 |
| 19 x 2.2 | 72.23 | 11.00 | 566.97 | 564 | 96.7 | 19.8 |
| 7 x 4.0 | 87.96 | 12.00 | 690.52 | 685 | 113.4 | 21.9 |
| 19 x 2.3 | 78.94 | 11.50 | 619.68 | 669 | 103.0 | 21.7 |
| 19 x 2.8 | 116.99 | 14.00 | 918.40 | 895 | 153.2 | 32.1 |
| TIÊU CHUẨN JIS G 3537:1994 | ||||||
| Mã hàng | Tiết diện danh định | Cấu trúc | Tiết diện tính toán | Đường kính tính toán | Trọng lượng gần đúng | Lực kéo đứt nhỏ nhất |
| mm² | Nº x mm | mm² | mm | kg/km | N | |
| TK 35 | 35 | 7×2.6 | 37.2 | 7.8 | 292 | 42000 |
| TK 50 | 50 | 7×2.9 | 46.2 | 8.7 | 363 | 52200 |
| TK 50 | 50 | 19×1.8 | 48.3 | 9.0 | 380 | 53300 |
| TK 70 | 70 | 7×3.5 | 67.3 | 10.5 | 529 | 75800 |
| TK 70 | 70 | 19×2.3 | 78.9 | 11.5 | 620 | 87000 |
| TK 90 | 90 | 7×4.0 | 88.0 | 12.0 | 691 | 99100 |
| TK 90 | 90 | 19×2.6 | 100.9 | 13.0 | 792 | 112000 |
| TK 120 | 120 | 19×2.9 | 125.5 | 14.5 | 985 | 138000 |
Lưu ý: Bảng tra trên sử dụng đơn vị đo trọng lượng cáp điện là kg/km nên khi áp dụng đơn vị đo khác (kg/m), bạn cần quy đổi theo hệ số tương ứng.
Ví dụ bảng tra trọng lượng cáp điện phổ biến của Cadivi
Cadivi hiện là thương hiệu dây cáp điện chiếm thị phần số 1 Việt Nam nên rất được ưa chuộng trên thị trường. Tham khảo trọng lượng một số loại cáp có tính ứng dụng rộng rãi nhất của Cadivi trong bảng sau.
| Loại dây điện | Trọng lượng (kg) | Mét (m) |
| Dây điện Cadivi 1.5 | 2.06 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 2.5 | 3.2 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 4.0 | 4.7 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 6.0 | 6.7 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 10.0 | 11.2 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 16.0 | 17 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 25.0 | 26.6 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 35.0 | 36 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 50.0 | 48.8 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 70.0 | 68.2 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 95 | 94.4 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 120 | 117.6 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 150 | 145.4 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 185 | 181.2 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 240 | 237 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 300 | 297 | 100 mét |
| Dây điện Cadivi 400 | 378 | 100 mét |
Lưu ý khi sử dụng bảng tra trọng lượng cáp điện
- Tra đúng loại cáp điện: Mỗi loại dây cáp điện sẽ có cấu tạo và thông số kỹ thuật khác nhau. Việc xác định chính xác loại dây cáp cần sử dụng sẽ giúp quá trình tra cứu trọng lượng cáp điện không có sai sót, ảnh hưởng đến công đoạn thiết kế, thi công.
- Lưu ý đơn vị đo trọng lượng dây cáp: Bảng tra trọng lượng cáp điện của các thương hiệu thường tính theo đơn vị 100m, nếu sử dụng đơn vị khác, trọng lượng cáp cũng sẽ thay đổi. Một số đơn vị tính trọng lượng cáp điện thường được sử dụng như kg/km, kg/m, gr/100m.
- Dự phòng sai số sản xuất: Các nhà sản xuất thường khuyến cáo trọng lượng thực tế của dây cáp sẽ chênh lệch nhẹ so với thông số thiết kế nên cần lưu ý sai số để dự phòng trong thiết kế, thi công.
- Sử dụng thông tin chính hãng: Bảng tra trọng lượng cáp điện dù theo các tiêu chuẩn quốc tế cũng sẽ có sai số nhất định liên quan đến loại cáp, thương hiệu cáp. Vì vậy hãy luôn sử dụng tài liệu chính hãng từ nhà sản xuất để đảm bảo trọng lượng cáp phù hợp với yêu cầu hệ thống.
Một số câu hỏi về bảng tra trọng lượng cáp điện
Câu hỏi 1: Bảng tra trọng lượng cáp điện có áp dụng được với tất cả loại cáp trên thị trường không?
Trả lời: Trên lý thuyết, các giá trị trong bảng tra trọng lượng cáp điện mang tính tiêu chuẩn nên có thể áp dụng được với hầu hết các loại cáp điện phổ biến hiện nay. Nhưng thực tế, thông số trong bảng tra không mang tính chính xác tuyệt đối và thường có sai số cho phép trong khoảng ±5% so với bảng tra. Sai số này liên quan đến quy trình sản xuất, vật liệu, phụ gia, độ dày của lớp cách điện hoặc thiết bị đo lường.
Câu hỏi 2: Trọng lượng cáp điện ảnh hưởng như thế nào đến chi phí vận hành?
Trả lời: Trọng lượng cáp là một trong những yếu tố quyết định đến chi phí vận hành ở nhiều khía cạnh như:
- Chi phí vận chuyển: Cáp càng nặng, phí vận chuyển càng tăng.
- Chi phí nhân công: Khối lượng cáp càng lớn, kéo theo số lượng nhân công, thời gian lắp đặt cũng tăng theo.
- Chi phí hạ tầng cột, giá đỡ: Tăng tiết diện cáp là một trong những biện pháp giảm tổn hao điện áp trên đường dây truyền tải điện năng đi xa. Tuy nhiên, tiết diện cáp tăng, đồng nghĩa trọng lượng cáp tăng theo, gây áp lực lên hệ thống cột, giá treo hiện tại.
- Chi phí xử lý cuộn cáp: Cáp điện thường được đóng theo cuộn 100m hoặc đóng vào các rulo gỗ. Sau khi sử dụng cáp, cuộn cáp cũng cần được xử lý theo quy trình.
Trên đây là các thông tin quan trọng về bảng tra trọng lượng cáp điện. Hy vọng bạn có thể ứng dụng trong việc lựa chọn loại cáp phù hợp, cũng như tính toán được các thông số quan trọng để phục vụ cho việc thiết kế, thi công sơ đồ điện.

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ truongchuvananhue.edu.vn với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: hotro@truongchuvananhue.edu.vn