Bảng tra trọng lượng cáp điện chi tiết nhất

Trong thiết kế và thi công sơ đồ điện, trọng lượng cáp điện là một trong những thông số quan trọng, góp phần hỗ trợ quá trình lựa chọn dây cáp phù hợp với yêu cầu hệ thống và điều kiện lắp đặt của các kỹ sư điện. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn bảng tra trọng lượng cáp điện đầy đủ và chi tiết nhất. 

Bảng tra trọng lượng cáp điện là gì?

Bảng tra trọng lượng cáp điện là bảng tập hợp chi tiết dữ liệu về khối lượng của từng loại dây cáp điện cụ thể theo đơn vị chiều dài (kg/km hoặc kg/m) dựa trên tiết diện, cấu trúc, chiều dày cách điện và chiều dày vỏ bọc. 

bang tra trong luong cap dien 1

Thông thường, bảng tra trọng lượng cáp điện sẽ hiển thị 3 thông tin chính là loại dây cáp, chiều dài tiêu chuẩn (mặc định là 100m) và trọng lượng của dây cáp (thường là đơn vị kg/100m). Việc sử dụng bảng tra đóng vai trò quan trọng trong việc ước tính trọng lượng cáp điện cần thiết của một dự án, từ đó thuận tiện cho việc lập kế hoạch vận chuyển, thiết kế và thi công. 

Đặc biệt, bảng tra trọng lượng cáp điện là công cụ hữu ích cho các nhà thầu, kỹ sư trong việc tính toán khối lượng đồng hoặc nhôm cấu trong dây cáp điện.  

Cách tính trọng lượng đồng trong dây cáp điện

Đồng dùng trong dây cáp điện tồn tại dưới 2 dạng là đồng thanh của thanh cái (busbar) và đồng dùng lõi dây điện. 

trong luong dong trong cap dien

Cách tính trọng lượng đồng thanh

Công thức tính trọng lượng đồng dạng này khá đơn giản: 

cong thuc tinh trong luong thanh dong

Trong đó:

  • T: Độ dày thanh đồng (mm)
  • W: Chiều rộng thanh đồng (mm)
  • L: Chiều dài thanh đồng (m)
  • Tỷ trọng đồng đỏ: 8.95 g/cm³

Ví dụ: Một thanh đồng có độ dày 10mm, chiều rộng 100mm, chiều dài 1.5m. 

Ta tính được trọng lượng thanh đồng theo công thức như sau:

vi dụ tinh trong luong thanh dong

Cách tính trọng lượng đồng tròn bên trong lõi dẫn điện

Với dây cáp sử dụng lõi đồng tròn, công thức tính toán trọng lượng đồng trong cáp sẽ phức tạp hơn. 

cong thuc tinh trong luong loi dong

Trong đó:

  • DK: Đường kính của dây đồng (mm)
  • L: Chiều dài của dây đồng (m)
  • Tỷ trọng đồng đỏ: 8.95 (g/cm³)
  • 3.14: Hằng số Pi.

Ví dụ: Một dây đồng tròn có đường kính 50mm, chiều dài 5m. Trọng lượng của dây đồng trong lõi tính được:

vi du tinh trong luong loi dong

Áp dụng các công thức trên, các kỹ sư điện có thể tính toán chính xác trọng lượng đồng trong dây cáp điện. 

Các yếu tố ảnh hưởng đến trọng lượng cáp điện

bang tra trong luong cap dien

Trọng lượng cáp điện không chỉ phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn mà còn chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như vật liệu lõi dẫn, số lõi, vật liệu cách điện, vỏ bọc…

Tiết diện dây điện

Tiết diện dây dẫn tỉ lệ thuận với khối lượng cáp. Tiết diện càng lớn, trọng lượng cáp càng tăng. 

Ví dụ với cáp CVV 2 lõi, hoạt động ở cấp điện áp 0/6/1kV:

  • CVV 2×10mm²: khoảng 378 kg/km
  • CVV 2x16mm²: khoảng 514 kg/km
  • CVV 2x25mm²: khoảng 728 kg/km
  • CVV 2x35mm²: khoảng 953 kg/km

Vật liệu lõi dẫn

Có 2 loại vật liệu phổ biến cấu thành nên lõi dẫn điện là đồng và nhôm. Trong đó: 

  • Đồng: Là kim loại dẫn điện tốt nhưng có khối lượng riêng khá lớn, khoảng 8.96 g/cm³. So với dây dẫn điện bằng nhôm cùng tiết diện, dây đồng nặng hơn hẳn dây nhôm. 
  • Nhôm: Nhẹ hơn ⅓ so với đồng, khối lượng riêng chỉ khoảng 2.7 g/cm³. Vì vậy nhôm được ưu tiên sử dụng trong dây dẫn điện trên không ở khoảng cách xa hoặc trong các ứng dụng yêu cầu dây dẫn điện có trọng lượng nhẹ. 

Số lõi cáp

Tương tự tiết diện, số lõi cáp tỉ lệ thuận với trọng lượng dây cáp. Càng nhiều lõi, dây cáp điện càng nặng. 

Xem thêm  3 Cách Triển Khai Dịch Vụ Scan Nhiệt Trong Bảo Trì Dự Phòng (Chi Tiết 2025)

Ví dụ với cáp CVV 1-4 lõi, hoạt động ở điện áp 0.6/1kV: 

  • CVV 1x10mm²: khoảng 151 kg/km
  • CVV 2x10mm²: khoảng 378 kg/km
  • CVV 3x10mm²: khoảng 443 kg/km
  • CVV 4x10mm²: khoảng 613 kg/km

Vật liệu cách điện

Dây cáp thường sử dụng 2 loại vật liệu cách điện phổ biến là PVC và XLPE. 

  • PVC (Polyvinyl chloride): Có khối lượng riêng khoảng 1.4-1.5 g/cm³, nặng hơn so với nhiều loại nhựa khác nên được sử dụng phổ biến cho các ứng dụng dân dụng hoặc công nghiệp tiêu chuẩn. 
  • XLPE (Cross-linked polyethylene): Nhẹ hơn PVC, khoảng 0.91-0.96 g/cm³ nên được ưu tiên sử dụng cho cáp trung thế và cao thế. 
  • HDPE (High-density polyethylene): Khối lượng riêng tương đương với XLPE, khoảng 0.94-0.97 g/cm³, thường được dùng làm vỏ bọc cho dây cáp điện ngầm.

Lớp bảo vệ cáp

Các lớp bảo vệ cáp như băng thép (Double Steel Tape Armour), băng nhôm (Double Aluminium Tape Armour), giáp sợi thép (Steel Wire Armour) sẽ gia tăng đáng kể trọng lượng cáp. Càng nhiều lớp bảo vệ, trọng lượng cáp càng lớn.

Ví dụ: 

  • Cáp CXV 3x10mm2 không giáp: Khoảng 440 kg/km
  • Cáp CXV 3x10mm2 có giáp sợi thép: Khoảng 912 kg/km

Bảng tra trọng lượng cáp điện chi tiết

bang tra trong luong cap dien 2

Mỗi loại dây cáp khác nhau sẽ có trọng lượng khác nhau. Dưới đây là bảng tra trọng lượng cáp điện phổ biến hiện nay. 

Bảng tra trọng lượng cáp điện CVV

CÁP CVV 

Tiết diện danh định Cấu trúc Đường kính ruột dẫn Chiều dày cách điện danh định Chiều dày vỏ ngoài Trọng lượng gần đúng
1 lõi 2 lõi 3 lõi 4 lõi 1 lõi 2 lõi 3 lõi 4 lõi
mm² Nº x mm mm mm mm kg/km
CÁN NÉN CHẶT
10 CC 3.67 1.0 1.4 1.8 1.8 1.8 151.0 378 443 613
16 CC 4.70 1.0 1.4 1.8 1.8 1.8 210.8 514 625 860
25 CC 5.73 1.2 1.4 1.8 1.8 1.8 305.3 728 901 1250
35 CC 6.80 1.2 1.4 1.8 1.8 2.0 407.4 953 1212 1779
50 CC 8.00 1.4 1.4 2.0 1.9 2.1 539.7 1360 1610 2355
70 CC 9.70 1.4 1.4 2.1 2.0 2.2 751.4 1850 2279 3259
95 CC 11.50 1.6 1.5 2.2 2.2 2.4 1025.1 2474 3113 4421
120 CC 12.85 1.6 1.6 2.3 2.3 2.5 1289.0 1990 3923 5327
150 CC 14.30 1.8 1.6 2.4 2.4 2.7 1600.0 3743 5768 6805
185 CC 15.80 2.0 1.7 2.6 2.6 2.9 2011.8 4696 6544 8580
240 CC 18.25 2.2 1.8 2.8 2.8 3.1 2516.8 6014 7681 10726
300 CC 20.70 2.4 1.9 3.0 3.0 3.3 3129.0 7336 9560 13313

XOẮN ĐỒNG TÂM

4 7×0.85 2.55 1.0 1.4 1.8 1.8 1.8 89.2 310.0 363.0 436
6 7×1.04 3.12 1.0 1.4 1.8 1.8 1.8 113.6 380.4 453.0 550
10 7×1.35 4.05 1.0 1.4 1.8 1.8 1.8 161.3 514.5 627.0 772
16 7×1.70 5.10 1.0 1.4 1.8 1.8 1.8 227.0 694.8 863.0 1073
25 7×2.14 6.42 1.2 1.4 1.8 1.8 1.8 338.1 1007.7 1268.0 1590
35 7×2.52 7.56 1.2 1.4 1.8 1.8 1.9 440.9 1284.1 1634.0 2075
50 19×1.80 9.00 1.4 1.4 1.9 2.0 2.1 597.0 1736.0 2262.0 2873
70 19×2.14 10.70 1.4 1.5 2.0 2.1 2.2 812.0 2330.2 3014.0 3842
95 19×2.52 12.60 1.6 1.6 2.2 2.3 2.4 1107.7 3146.0 4084.0 5261
120 37×2.03 14.21 1.6 1.6 2.3 2.4 2.6 1365.2 3841.7 5055.0 6483
150 37×2.25 15.75 1.8 1.7 2.3 2.6 2.8 1672.5 4696.0 6173.0 7974
185 37×2.52 17.64 2.0 1.8 2.6 2.7 2.9 2084.5 5846.0 7587.0 9733
200 37×2.60 18.20 2.2 1.8 2.7 2.9 3.0 2228.1 6283.6 8254.0 10587
240 61×2.25 20.25 2.2 1.9 2.8 3.0 3.2 2709.0 7369.1 9647.0 12402
300 61×2.52 22.68 2.4 2.0 3.0 3.2 3.5 3371.5 9384.1 12333.0 15961

Bảng tra trọng lượng cáp điện CXV

CÁP CXV 
Tiết diện danh định Cấu trúc Đường kính ruột dẫn Chiều dày cách điện danh định Chiều dày vỏ ngoài Trọng lượng gần đúng
1 lõi 2 lõi 3 lõi 4 lõi 1 lõi 2 lõi 3 lõi 4 lõi
mm² Nº x mm mm mm mm kg/km
CÁN NÉN CHẶT
10 CC 3.67 0.7 1.4 1.8 1.8 1.8 141 339 440 551
16 CC 4.70 0.7 1.4 1.8 1.8 1.8 199 470 622 787
25 CC 5.73 0.9 1.4 1.8 1.8 1.8 288 674 907 1159
35 CC 6.80 0.9 1.4 1.8 1.8 1.8 387 892 1217 1565
50 CC 8.00 1.0 1.4 1.8 1.8 1.9 513 1176 1615 2078
70 CC 9.70 1.1 1.4 1.9 2.0 2.1 722 1644 2293 2984
95 CC 11.50 1.1 1.5 2.0 2.1 2.2 976 2198 3081 4019
120 CC 12.85 1.2 1.5 2.1 2.2 2.4 1233 2774 3904 5120
150 CC 14.30 1.4 1.6 2.3 2.4 2.5 1843 3470 4888 7576
185 CC 15.80 1.6 1.7 2.4 2.5 2.7 1728 3902 5476 7172
240 CC 18.25 1.7 1.8 2.6 2.7 2.9 2437 5430 7671 10061
300 CC 20.70 1.8 1.9 2.8 2.9 3.1 3015 6737 9522 12494
400 CC 23.30 2.0 2.0 3.0 3.1 3.4 3845 8776 12572 16629
500 CC 26.40 2.2 2.1 3.2 3.4 3.7 4767 10927 15703 20766
XOẮN ĐỒNG TÂM
2.5 7 x 0.67 2.01 0.7 1.4 1.8 1.8 1.8 58 162 194 231
6 7 x 1.04 3.12 0.7 1.4 1.8 1.8 1.8 99 258 325 400
10 7 x 1.35 4.05 0.7 1.4 1.8 1.8 1.8 144 361 468 586
16 7 x 1.70 5.10 0.7 1.4 1.8 1.8 1.8 207 503 666 843
25 7 x 2.14 6.42 0.9 1.4 1.8 1.8 1.8 311 740 996 1272
35 7 x 2.52 7.56 0.9 1.4 1.8 1.8 1.9 410 962 1334 1722
50 19 x 1.8 9.00 1.0 1.4 1.9 1.9 2.0 552 1321 1801 2331
70 19 x 2.14 10.70 1.1 1.5 2.0 2.1 2.2 764 1797 2483 3220
95 19 x 2.52 12.60 1.1 1.5 2.1 2.2 2.4 1027 2394 3330 4349
120 37 x 2.03 14.21 1.2 1.6 2.3 2.4 2.5 1289 2998 4176 5433
150 37 x 2.25 15.75 1.4 1.7 2.4 2.5 2.7 1581 3655 5101 6667
185 37 x 2.52 17.64 1.6 1.7 2.6 2.7 2.9 1964 4557 6368 8323
240 61 x 2.25 20.25 1.7 1.8 2.8 2.9 3.1 2553 5889 8251 10794
300 61 x 2.52 22.68 1.8 1.9 2.9 3.1 3.3 3177 7271 10246 13410
400 61 x 2.90 26.10 2.0 2.1 3.2 3.4 3.7 4186 9534 13453 17650
500 61 x 3.20 28.80 2.2 2.2 3.4 3.6 3.9 5076 11541 16299 21389
Xem thêm  Top 5 thương hiệu dây điện tốt nhất hiện nay

Bảng tra trọng lượng cáp nhôm hạ thế ABC

CÁP NHÔM VẶN XOẮN HẠ THẾ ABC 2, 3, 4, LÕI
Tiết diện danh định Cấu trúc Đường kính ruột dẫn Chiều dày cách điện danh định Đường kính ngoài gần đúng của cáp Trọng lượng gần đúng
2  lõi 3 lõi 4 lõi 2  lõi 3 lõi 4 lõi 2  lõi 3 lõi 4 lõi
mm² Nº x mm mm mm mm kg/km
16 CC CC CC 4.80 1.3 14.8 199 17.9 133 199 265
25 CC CC CC 5.80 1.3 16.8 281 20.3 188 281 375
35 CC CC CC 7.00 1.3 19.2 367 23.2 245 367 490
50 CC CC CC 8.20 1.5 22.4 491 27.1 327 491 654
70 CC CC CC 9.70 1.5 25.4 687 30.7 458 687 917
95 CC CC CC 11.50 1.7 29.8 933 36.1 622 933 1244
120 CC CC CC 12.85 1.7 32.5 1146 39.3 764 1146 1529
150 CC CC CC 14.50

1.7

35.8 1433 43.3 956 1433 1911

Bảng tra trọng lượng cáp thép trần xoắn mạ kẽm (TK)

TIÊU CHUẨN ASTM A 475:2003

Đường kính danh định Số sợi dẫn Đường kính sợi Tiết diện thực tế Đường kính ngoài gần đúng của cáp Lực kéo đứt nhỏ nhất Trọng lượng gần đúng không tính mỡ Trọng lượng gần đúng

(đã bao gồm mỡ)

in (mm) Nº x mm mm mm² mm kN kg/km kg/km
5/16″ 7 2.64 38.32 7.92 35.6 300.79 308.00
3/8″ 7 3.05 51.14 9.15 48.0 401.47 410.50
7/16″ 7 3.68 74.45 11.04 64.5 584.46 598.00
1/2″ 7 4.19 96.52 12.57 83.6 757.68 775.00
1/2″ 18.1 2.54 96.27 12.70 85.0 755.76 775.00
9/16″ 7 4.78 125.62 14.34 109.0 986.09 1008.00
9/16″ 18.1 2.87 122.92 14.35 107.2 964.89 988.50
5/8″ 7 5.26 152.11 15.78 131.7 1194.07 1220.67
5/8″ 19 3.18 150.90 15.90 125.0 1184.59

1215.00

TIÊU CHUẨN BS 183:1972

Cấu trúc Tiết diện thực tế Đường kính ngoài gần đúng của cáp Lực kéo đứt nhỏ nhất Trọng lượng gần đúng
350 N/mm² 700 N/mm² 1300 N/m²
Nº x mm mm² mm kN kg/km
7 x 1.60 14.074 4.8 4.90 9.85 18.3 110.50
7 x 1.80 17.813 5.4 6.23 12.45 23.2 140.00
7 x 2.00 21.991 6.0 7.70 15.40 28.6 172.63
7 x 2.36 30.621 7.1 10.70 21.40 39.8 240.37
7 x 2.65 38.608 8.0 13.50 27.00 50.2 303.08
7 x 3.00 49.480 9.0 17.30 34.65 64.3 388.42
7 x 3.15 54.552 9.5 19.10 38.20 70.9 428.23
7 x 3.25 58.071 9.8 20.30 40.65 75.5 455.85
7 x 3.65 73.244 11.0 25.60 51.25 95.2 574.97
7 x 4.00 87.965 12.0 30.90 61.60 114.0 690.52
7 x 4.25 99.304 12.8 34.75 69.50 129.0 779.54
7 x 4.75 124.044 14.3 43.40 86.80 161.3 973.75
19 x 1.60 38.202 8.0 13.37 26.75 49.7 299.88
19 x 2.00 59.690 10.0 20.90 41.78 77.6 468.57
19 x 2.50 93.266 12.5 32.65 65.29 121.3 732.14
19 x 3.00 134.303 15.0 47.00 94.00 174.6 1054.28
19 x 3.55 188.062 17.8 65.80 131.60 244.5 1476.29
19 x 4.00 238.762 20.0 83.55 167.20 310.4 1874.28
19 x 4.75 336.691 23.8 117.85 235.70 437.7 2643.03

TIÊU CHUẨN ΓOCT 3062 & 3063 & ASTM B 498

Cấu trúc Tiết diện tính toán Đường kính ngoài gần đúng của cáp Trọng lượng gần đúng không tính mỡ Trọng lượng gần đúng Lực kéo đứt nhỏ nhất Trọng lượng mỡ
Nº x mm mm² mm kg/km kg/km kN kg/km
7 x 2.65 38.61 7.95 303.08 292 50.5 9.6
7 x 3.0 49.48 9.00 388.42 385 64.0 12.3
1×1.9 + 18×1.8 48.64 9.10 381.82 378 65.1 14.3
7 x 3.5 67.35 10.50 528.68 524 86.8 16.7
19 x 2.2 72.23 11.00 566.97 564 96.7 19.8
7 x 4.0 87.96 12.00 690.52 685 113.4 21.9
19 x 2.3 78.94 11.50 619.68 669 103.0 21.7
19 x 2.8 116.99 14.00 918.40 895 153.2 32.1
Xem thêm  Dây điện to có tốn điện không? Giải pháp để tiết kiệm điện
TIÊU CHUẨN JIS G 3537:1994
Mã hàng Tiết diện danh định Cấu trúc Tiết diện tính toán Đường kính tính toán Trọng lượng gần đúng Lực kéo đứt nhỏ nhất
mm² Nº x mm mm² mm kg/km N
TK 35 35 7×2.6 37.2 7.8 292 42000
TK 50 50 7×2.9 46.2 8.7 363 52200
TK 50 50 19×1.8 48.3 9.0 380 53300
TK 70 70 7×3.5 67.3 10.5 529 75800
TK 70 70 19×2.3 78.9 11.5 620 87000
TK 90 90 7×4.0 88.0 12.0 691 99100
TK 90 90 19×2.6 100.9 13.0 792 112000
TK 120 120 19×2.9 125.5 14.5 985 138000

Lưu ý: Bảng tra trên sử dụng đơn vị đo trọng lượng cáp điện là kg/km nên khi áp dụng đơn vị đo khác (kg/m), bạn cần quy đổi theo hệ số tương ứng.

Ví dụ bảng tra trọng lượng cáp điện phổ biến của Cadivi

Cadivi hiện là thương hiệu dây cáp điện chiếm thị phần số 1 Việt Nam nên rất được ưa chuộng trên thị trường. Tham khảo trọng lượng một số loại cáp có tính ứng dụng rộng rãi nhất của Cadivi trong bảng sau. 

Loại dây điện Trọng lượng (kg) Mét (m)
Dây điện Cadivi 1.5 2.06 100 mét
Dây điện Cadivi 2.5 3.2 100 mét
Dây điện Cadivi 4.0 4.7 100 mét
Dây điện Cadivi 6.0 6.7 100 mét
Dây điện Cadivi 10.0 11.2 100 mét
Dây điện Cadivi 16.0 17 100 mét
Dây điện Cadivi 25.0 26.6 100 mét
Dây điện Cadivi 35.0 36 100 mét
Dây điện Cadivi 50.0 48.8 100 mét
Dây điện Cadivi 70.0 68.2 100 mét
Dây điện Cadivi 95 94.4 100 mét
Dây điện Cadivi 120 117.6 100 mét
Dây điện Cadivi 150 145.4 100 mét
Dây điện Cadivi 185 181.2 100 mét
Dây điện Cadivi 240 237 100 mét
Dây điện Cadivi 300 297 100 mét
Dây điện Cadivi 400 378 100 mét

Lưu ý khi sử dụng bảng tra trọng lượng cáp điện

  • Tra đúng loại cáp điện: Mỗi loại dây cáp điện sẽ có cấu tạo và thông số kỹ thuật khác nhau. Việc xác định chính xác loại dây cáp cần sử dụng sẽ giúp quá trình tra cứu trọng lượng cáp điện không có sai sót, ảnh hưởng đến công đoạn thiết kế, thi công. 
  • Lưu ý đơn vị đo trọng lượng dây cáp: Bảng tra trọng lượng cáp điện của các thương hiệu thường tính theo đơn vị 100m, nếu sử dụng đơn vị khác, trọng lượng cáp cũng sẽ thay đổi. Một số đơn vị tính trọng lượng cáp điện thường được sử dụng như kg/km, kg/m, gr/100m. 
  • Dự phòng sai số sản xuất: Các nhà sản xuất thường khuyến cáo trọng lượng thực tế của dây cáp sẽ chênh lệch nhẹ so với thông số thiết kế nên cần lưu ý sai số để dự phòng trong thiết kế, thi công. 
  • Sử dụng thông tin chính hãng: Bảng tra trọng lượng cáp điện dù theo các tiêu chuẩn quốc tế cũng sẽ có sai số nhất định liên quan đến loại cáp, thương hiệu cáp. Vì vậy hãy luôn sử dụng tài liệu chính hãng từ nhà sản xuất để đảm bảo trọng lượng cáp phù hợp với yêu cầu hệ thống.  

 Một số câu hỏi về bảng tra trọng lượng cáp điện

Câu hỏi 1: Bảng tra trọng lượng cáp điện có áp dụng được với tất cả loại cáp trên thị trường không?

Trả lời: Trên lý thuyết, các giá trị trong bảng tra trọng lượng cáp điện mang tính tiêu chuẩn nên có thể áp dụng được với hầu hết các loại cáp điện phổ biến hiện nay. Nhưng thực tế, thông số trong bảng tra không mang tính chính xác tuyệt đối và thường có sai số cho phép trong khoảng ±5% so với bảng tra. Sai số này liên quan đến quy trình sản xuất, vật liệu, phụ gia, độ dày của lớp cách điện hoặc thiết bị đo lường. 

Câu hỏi 2: Trọng lượng cáp điện ảnh hưởng như thế nào đến chi phí vận hành?

Trả lời: Trọng lượng cáp là một trong những yếu tố quyết định đến chi phí vận hành ở nhiều khía cạnh như: 

  • Chi phí vận chuyển: Cáp càng nặng, phí vận chuyển càng tăng. 
  • Chi phí nhân công: Khối lượng cáp càng lớn, kéo theo số lượng nhân công, thời gian lắp đặt cũng tăng theo. 
  • Chi phí hạ tầng cột, giá đỡ: Tăng tiết diện cáp là một trong những biện pháp giảm tổn hao điện áp trên đường dây truyền tải điện năng đi xa. Tuy nhiên, tiết diện cáp tăng, đồng nghĩa trọng lượng cáp tăng theo, gây áp lực lên hệ thống cột, giá treo hiện tại. 
  • Chi phí xử lý cuộn cáp: Cáp điện thường được đóng theo cuộn 100m hoặc đóng vào các rulo gỗ. Sau khi sử dụng cáp, cuộn cáp cũng cần được xử lý theo quy trình.

Trên đây là các thông tin quan trọng về bảng tra trọng lượng cáp điện. Hy vọng bạn có thể ứng dụng trong việc lựa chọn loại cáp phù hợp, cũng như tính toán được các thông số quan trọng để phục vụ cho việc thiết kế, thi công sơ đồ điện.

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ truongchuvananhue.edu.vn với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: hotro@truongchuvananhue.edu.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *